Chi tiết tin - UBND Xã Hoàn Lão
Bình chọn
0 người đã tham gia bình chọn
Thống kê truy cập
Số lượng và lượt người truy cập
-
Online 3
-
Hôm nay 411
Tổng 12.328.886
WEBSITE SỞ NGÀNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU “ĐƠN VỊ VĂN HÓA”
Ban hành kèm theo Quyết định số 41/QĐ-SVHTTDL ngày 17/4/2009 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Bình)
- Là các cơ quan, đơn vị (cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp; trường học; đơn vị lực lượng vũ trang, công an; cơ sở y tế…gọi chung là đơn vị) đạt thành tích xuất sắc trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
- Đơn vị được công nhận “Đơn vị văn hóa phải có trụ sở làm việc độc lập, có khuôn dấu riêng. Trong đơn vị có các tổ chức như: cơ quan chuyên môn, tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phụ nữ…(có thể không có một số các tổ chức trên, tùy theo đặc thù của từng đơn vị).
II. Tiêu chuẩn
1. Thường xuyên tuyên truyền và tổ chức thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
TRONG ĐÓ CHÚ TRỌNG CÁC NỘI DUNG SAU:
1.1 Đơn vị không có người vi phạm pháp luật bị khởi tố hoặc vi phạm các quy định của ngành, nội quy của đơn vị; thực hiện tốt Pháp lệnh cán bộ - công chức, Luật nghĩa vụ quân sự và pháp lệnh dân quân tự vệ.
1.2 Tích cực tham gia công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội không có người mắc các tệ nạn xã hội.
1.3 Thực hiện tốt Pháp lệnh dân số
1.4 Tham gia tích cực cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở cơ quan, đơn vị và địa phương.
Đơn vị có trên 95% số hộ gia đình cán bộ, công nhân viên chức được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
2. Lao động có kỷ luật, sáng tạo, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả. Hàng năm có chính sách để cán bộ, công nhân viên chức, người lao động học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
TRONG ĐÓ CHÚ TRỌNG CÁC NỘI DUNG SAU:
2.1 Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính trong cơ quan, đơn vị. Hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch công tác, kế hoạch sản xuất kinh doanh.
2.2 Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh, có 100% số người trong đơn vị có việc làm thường xuyên và được hưởng đầy đủ các chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế và nộp thu ngân sách cho nhà nước.
2.3 Thực hiện tốt chế độ, giải pháp phòng chống tai nạn lao động, phòng chống cháy nổ, trang bị bảo hộ lao động đầy đủ. Trong năm không để xẩy ra tai nạn lao động, cháy nổ, mất cắp tài sản công.
2.4 Có kế hoạch và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, thi nâng ngạch, bậc và nâng cao tay nghề cho cán bộ, công chức người lao động.
2.5 Đơn vị có 95%CB,CNVC, người lao động đạt danh hiệu tiên tiến (riêng lực lượng vũ trang có quy định riêng theo quy định của Bộ, ngành)
3. Công sở xanh sạch đẹp; giao tiếp ứng xử văn minh, lịch sự
CHÚ TRỌNG CÁC NỘI DUNG SAU:
3.1 Thực hiện tốt Quyết định số 129/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế văn hóa công sở; Quy chế ứng xử văn hóa trong công tác (theo quy định riêng của từng ngành).
3.2 Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, tang và lễ hội (theo Quy chế thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, tang và lễ hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 308/2005/QĐ/TTg; Quy định thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, tang, lễ hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND)
3.3 Thực hiện vệ sịnh môi trường tại đơn vị hàng tuần, đảm bảo vệ sinh xanh, sạch, đẹp, hợp vệ sinh.
Các đơn vị Công ty, khách sạn kinh doanh dịch vụ ăn uống và các trường mầm non nuôi dưỡng các cháu phải đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
4. Đơn vị thực hiện tốt Quy chế dân chủ, đoàn kết nội bộ tốt; các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị đạt danh hiệu tổ chức Đảng Trong sạch vững mạnh, đoàn thể vững mạnh trở lên.
5. Đơn vị có các thiết chế văn hóa - thể thao như: (sân chơi thể thao, tủ sách, có ít nhất 02 loại báo Nhân dân và báo Quảng Bình…)
Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ, CNVC, người lao động trong cơ quan, đơn vị…
6. Đảm bảo giữ gìn chế độ bảo mật Quốc gia theo quy định, có phương án bảo vệ tốt cơ quan. Đảm bảo tình hình an ninh chính trị và an toàn trong đơn vị.
7. Thực hiện tốt các quy định của địa phương tại sở tại, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị và đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.
8. Tham gia tốt các hoạt động văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức (tham gia các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; treo băng rôn, khẩu hiệu trong các dịp lễ, tết…)
TIÊU CHUẨN BỔ SUNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỌC, BỆNH VIỆN
1. Đối với trường học
Ngoài đạt các tiêu chuẩn theo quy định trên, đơn vị phải đạt thêm các tiêu chuẩn sau:
- Đạt danh hiệu trường tiên tiến
- Đảm bảo tỷ lệ huy động đầu cấp;
- Phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi (đối với các trường Tiểu học) và phổ cập Trung học cơ sở (đối với các trường Trung học cơ sở)
- Triển khai có hiệu quả phong trào “Trường học thân thiện - Học sinh tích cực”;
- Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt và vượt theo quy định của Sở GD -ĐT. Đối với trường mầm non đảm bảo chất lượng nuôi và dạy.
- Học sinh bỏ học không quá quy định của ngành. Không có học sinh vi phạm pháp luật và mắc các tệ nạn xã hội.
- Chất lượng đội ngũ giáo viên đạt và vượt chuẩn quy định theo các cấp học, bậc học.
2. Đối với bệnh viện
Ngoài các tiêu chuẩn theo quy định trên, đơn vị phải đạt thêm các tiêu chuẩn sau:
- Đội ngũ y, bác sĩ thực hiện tốt 12 điều y đức, 10 điều dược đức
- Quản lý và sử dụng tốt các trang thiết bị kỷ thuật, phục vụ khám chửa bệnh có hiệu quả cao.
- Có hộp thư góp ý. Trong năm không có trường hợp y, bác sỹ, nhân viên bệnh viện vi phạm kỷ luật vì thiếu tinh thần trách nhiệm trong khám, chữa bệnh cho nhân dân.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường sạch sẽ.
BẢN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM VÀ XÉT CÔNG NHẬN CÁC DANH HIỆU
GIA ĐÌNH VĂN HÓA, LÀNG VĂN HÓA, KHU PHỐ VĂN HÓA HÀNG NĂM
( Ban hành kèm theo Quyết định số 42/QĐ-SVHTTDL ngày 17/4/2009
Của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Bình)
a. Đánh giá
| Tiêu chuẩn | Nội dung | Điểm chuẩn |
| I | Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương | 45 điểm |
| 1 | Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, không vi phạm pháp luật nhà nước và quy ước, hương ước của cộng đồng | 15 điểm |
| 2 | Giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp sống văn hóa nơi công cộng | 10 điểm |
| 3 | Không sử dụng văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành; không mắc các tệ nạn xã hội; không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội | 15 điểm |
| 4 | Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua, các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng và bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan ở địa phương | 5 điểm |
| II | Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng | 40 điểm |
| 1 | Vợ chồng bình đẳng, yêu thương giúp đỡ nhau, có trách nhiệm nuôi dạy con cái; con cháu hiếu thảo với bố mẹ, ông bà | 10 điểm |
| 2 | Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học trở lên | 5 điểm |
| 3 | Mỗi cặp vợ chồng có từ 1 đến 2 con, không có hộ sinh con thứ 3 | 10 điểm |
| 4 | Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ăn ở sạch sẽ, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh và sử dụng nước sạch. Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên tập thể dục thể thao | 10 điểm |
| 5 | Đoàn kết xóm giềng, tham gia các hoạt động hòa giải, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong lao động, sản xuất, khi khó khăn, hoạn nạn, xóa đói giảm nghèo, đền ơn, đáp nghĩa, nhân đạo, từ thiện ở cộng đồng | 5 |
| III | Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả | 15 điểm |
| 1 | Kinh tế gia đình ổn định, tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm, có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các thành viên | 10 điểm |
| 2 | Các thành viên trong gia đình đều hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập | 5 điểm |
| | Tổng cộng | 100 điểm |
b. Công nhận (công nhận lần đầu, công nhận lại, duy trì danh hiệu) “Gia đình văn hóa” phải đạt điểm từ 80/100 trở lên
- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xem xét và công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; gia đình văn hóa tiêu biểu - theo tỷ lệ và tiêu chuẩn của địa phương.
- Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, UBND huyện, thành phố và tỉnh biểu dương, khen thưởng các hộ “Gia đình văn hóa” theo định kỳ.
c. Không được công nhận: 1 trong 3 tiêu chuẩn trên bị điểm 0
2. Điểm chuẩn đánh giá và xét công nhận danh hiệu làng văn hóa (dùng chung cho làng, thôn, bản, xóm)
2.1 Đối với vùng miền núi (đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo)
a. Đánh giá
| Tiêu chuẩn | Nội dung | Điểm chuẩn |
| I | Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển | 20 điểm |
| 1 | Đã định canh, định cư; có từ 60% số hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định; tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn bình quân mức chung của huyện, thành phố, không có hộ đói | 5 điểm |
| 2 | Có từ 55-60% số hộ trở lên có nhà ở được xây dựng hoặc làm bền vững, giảm tỷ lệ nhà tạm từ 5% trở lên hàng năm | 5 điểm |
| 3 | Có từ 50% trở lên số hộ được sử dụng điện | 5 điểm |
| 4 | Đường làng, ngõ xóm được tu bổ, nâng cấp hàng năm | 5 điểm |
| II | Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú | 30 điểm |
| 1 | Có tụ điểm sinh hoạt văn hóa - văn nghệ - thể dục thể thao, vui chơi giải trí, giải trí ở cộng đồng, duy trì các sinh hoạt văn hóa - thể thao truyền thống của dân tộc | 5 điểm |
| 2 | Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc | 5 điểm |
| 3 | Không có tệ nạn xã hội phát sinh, không trồng, buôn bán và sử dụng thuốc phiện; không tàng trữ và sử dụng văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành | 5 điểm |
| 4 | Có từ 55% số hộ trở lên được công nhân danh hiệu “Gia đình văn hóa”; khu dân cư hoặc có từ 60% số khu dân cư trở lên được công nhận danh hiệu “Khu dân cư tiên tiến” liên tục 2 năm trở lên | 5 điểm |
| 5 | Có từ 70% trở lên số trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, không có người tái mù chữ | 5 điểm |
| 6 | Không có dịch bệnh; không để xẩy ra ngộ độc thực phẩm đông người; thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 01 tuổi; phụ nữ có thai được khám định kỳ | 5 điểm |
| III | Môi trường, cảnh quan sạch đẹp | 10 điểm |
| 1 | Đường làng, ngỏ xóm, nơi sinh hoạt cộng đồng sạch sẽ; bảo vệ nguồn nước sạch | 4 điểm |
| 2 | Có từ 60% số hộ trở lên được sử dụng nước hợp vệ sinh, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh, đưa chuồng trại chăn nuôi cách xa nhà ở | 4 điểm |
| 3 | Bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên của địa phương | 2 điểm |
| IV | Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước | 30 điểm |
| 1 | Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhân dân | 5 điểm |
| 2 | Thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ước cộng đồng | 5 điểm |
| 3 | Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện tập thể vượt cấp | 5 điểm |
| 4 | Chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể được xếp loại khá trở lên | 5 điểm |
| 5 | Chăm lo các đối tượng chính sách, bảo đảm có mức sống trung bình trở lên ở cộng đồng | 5 điểm |
| 6 | Không có trọng án hình sự | 5 điểm |
| V | Có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng | 10 điểm |
| 1 | Hoạt động hòa giải có hiệu quả, những mâu thuẩn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng | 5 điểm |
| 2 | Có phong trào giúp nhau làm kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện | 5 điểm |
| | Tổng cộng | 100 điểm |
b. Cộng nhận (cộng nhận lần đầu, công nhận lại, duy trì danh hiệu)
- Đạt từ 80/100 điểm trở
- Chủ tịch UBND huyện, thành phố xem xét và Quyết định công nhận danh hiệu “Làng văn hóa”’
- Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, UBND huyện, thành phố và tỉnh biểu dương, khen thưởng các Làng văn hóa tiêu biểu, xuất sắc theo định kỳ.
c. Không được công nhận: 1 trong 21 mục trong 5 tiêu chuẩn trên bị điểm 0; tại địa phương trong năm có trọng án hình sự; có trên 02 trường hợp sinh con thứ 3, vi phạm chính sách Dân số - KHHGĐ
2.2 Đối với vùng đồng bằng (cận đô thị)
a. Đánh giá
| Tiêu chuẩn | Nội dung | Điểm chuẩn |
| I | Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển | 20 điểm |
| 1 | Có từ 85% trở lên có đời sống kinh tế ổn định; nhiều hộ sản xuất, kinh doanh giỏi; có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân của huyện, thành phố, không có hộ đói | 5 điểm |
| 2 | Có từ 80% hộ trở lên có nhà xây mái hoặc lợp ngói, lợp tôn, xóa nhà tranh tre, dột nát | 5 điểm |
| 3 | Trên 85% đường làng, ngõ xóm được đổ bê tông, lát gạch hoặc được làm bằng vật liệu cứng | 5 điểm |
| 4 | Trên 90% số hộ được sử dụng điện | 5 điểm |
| II | Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú | 30 điểm |
| 1 | Có các thiết chế văn hóa thông tin, thể dục thể thao, giáo dục, y tế phù hợp, hoạt động thường xuyên | 5 điểm |
| 2 | Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng | 5 điểm |
| 3 | Không có người mắc tệ nạn xã hội, tàng trử và sử dụng văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành | 5 điểm |
| 4 | Có từ 75% trở lên số hộ được công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa, khu dân cư hoặc trên 70% số khu dân cư được công nhận danh hiệu Khu dân cư tiên tiến 3 năm liên tục trở lên | 5 điểm |
| 5 | 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học trở lên; không có người mù chữ | 5 điểm |
| 6 | Không có dịch bệnh, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm hàng năm 1,5 tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi; trên 90% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo quy định, phụ nữ có thai được khám thai định kỳ | 5 điểm |
| III | Môi trường cảnh quan sạch đẹp | 10 điểm |
| 1 | Đường làng, ngõ xóm phong quang, sạch sẽ, rác thải phải được thu gom, xử lý | 4 điểm |
| 2 | Có từ 85% hộ trở lên được sử dụng nước sạch, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh | 4 điểm |
| 3 | Tôn tạo, bảo vệ, phát huy các di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương | 2 điểm |
| IV | Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước | 30 điểm |
| 1 | Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhân dân | 5 điểm |
| 2 | Thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ước cộng đồng | 5 điểm |
| 3 | Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện tập thể vượt cấp kéo dài | 5 điểm |
| 4 | Chi bộ đảng và các tổ chức đoàn thể được xếp loại khá trở lên | 5 điểm |
| 5 | Chăm lo các đối tượng chính sách, đảm bảo có mức sống trung bình trở lên ở cộng đồng | 5 điểm |
| 6 | Không có trọng án hình sự | 5 điểm |
| V | Có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng | 10 điểm |
| 1 | Hoạt động hòa giải có hiệu quả, những mâu thuẩn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng | 5 điểm |
| 2 | Có phong trào giúp nhau làm kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo, từ thiện | 5 điểm |
| | Tổng cộng | 100 điểm |
b. Công nhận (công nhận lần đầu, công nhận lại, duy trì danh hiệu):
- Đạt từ 85/100 điểm trở lên
- Chủ tịch UBND huyện, thành phố xem xét, đánh giá và công nhận danh hiệu “khu phố văn hóa”
- Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, UBND huyện, thành phố và tỉnh biểu dương, khen thưởng các “Làng văn hóa” tiêu biểu, xuất sắc theo định kỳ
c. Không được công nhận: 1 trong 21 mục trong 5 tiêu chuẩn trên bị điểm 0; tại địa phương có trọng án hình sự; có trường hợp sinh con thứ 3, vi phạm chính sách DSKHHGĐ
3. Điểm chuẩn đánh giá và xét công nhận danh hiệu khu phố văn hóa
a. Đánh giá
| Tiêu chuẩn | Nội dung | Điểm chuẩn |
| I | Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển | 20 điểm |
| 1 | Có từ 90% hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định, nhiều hộ giàu, có hộ nghèo dưới mức bình quân chung của huyện, thành phố, không có hộ đói | 10 điểm |
| 2 | Có từ 80% hộ trở lên có nhà ở được xây dựng bền vững, xóa nhà tranh tre dột nát | 10 điểm |
| II | Có đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú | 25 điểm |
| 1 | Có các thiết chế văn hóa, giáo dục, y tế có điểm sinh hoạt văn hóa vui chơi, giải trí, có hoạt động văn hóa, thể thao thường xuyên | 6 điểm |
| 2 | Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, không có tệ nạn xã hội, không tàng trử và sử dụng văn hóa phẩm cấm lưu hành | 6 điểm |
| 3 | Có từ 80% số hộ trở lên được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” khu dân cư hoặc trên 70% số khu dân cư được công nhận danh hiệu “Khu dân cư tiên tiến” liên tục 3 năm trở lên | 7 điểm |
| 4 | Không có dịch bệnh, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm hàng năm 1,5 tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi; trên 90% trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo quy định, phụ nữ có thai được khám định kỳ | 6 điểm |
| III | Có môi trường cảnh quan sạch đẹp | 20 điểm |
| 1 | Đường giao thông được trải nhựa hoặc bê tông, có hệ thống đèn chiếu sáng, đường phố, nơi sinh hoạt công cộng sạch đẹp, thực hiện tốt pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đô thị | 6 điểm |
| 2 | Có từ 100% hộ được sử dụng nước sạch, vệ sinh môi trường được đảm bảo, | 7 điểm |
| 3 | Tôn tạo, bảo vệ các di tích lịch sử-văn hóa, danh lam, thắng cảnh ở địa phương | 7 điểm |
| IV | Thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước | 25 điểm |
| 1 | Thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước | 5 điểm |
| 2 | Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt nếp sống văn minh đô thị và quy chế dân chủ cơ sở | 5 điểm |
| 3 | Chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể được xếp loại khá trở lên | 5 điểm |
| 4 | 100% trẻ em đang độ tuổi đi học đều được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên | 5 điểm |
| 5 | Có phong trào đền ơn đáp nghĩa và hoạt động từ thiện có hiệu quả | 5 điểm |
| V | Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng | 10 điểm |
| 1 | Hoạt động hòa giải có hiệu quả, những mâu thuẩn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng | 5 điểm |
| 2 | Có phong trào giúp nhau làm kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện | 5 điểm |
| | Tổng cộng | 100 điểm |
b. Công nhận (công nhận lần đầu, công nhận lại, duy trì danh hiệu):
- Đạt từ 90/100 điểm trở lên
- Chủ tịch UBND huyện, thành phố xem xét, đánh giá và Quyết định công nhận danh hiệu “Khu phố văn hóa”.
- Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dụng đời sống văn hóa”, UBND huyện, thành phố và tỉnh biểu dương, khen thưởng các “khu phố văn hóa” tiêu biểu, xuất sắc theo định kỳ.
- Đổi thay trên quê hương Mỹ Trạch. (08/07/2014)
- Hiệu quả từ chương trình phối hợp thực hiện mô hình CLB “Làng không ma tuý” (08/07/2014)
- Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết: Đẩy mạnh hợp tác giữa cơ quan lập pháp Việt Nam và Chile (08/07/2014)
- Xây dựng Luật phòng chống tác hại của rượu bia (08/07/2014)
- Huyện Bố Trạch: Phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (08/07/2014)